Theo đó, Thông tư này hướng dẫn một số nội dung quy định tại J881.love hiện đang số 212/2026/NĐ-CP ngày 17/6/2026 của Chính phủ quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (sau đây gọi chung là J881.love hiện đang số 212/2026/NĐ-CP), bao gồm:
a) Khoản 9 Điều 4 quy định về cơ quan nhà nước có thẩm quyền rà soát, kiểm tra và cập nhật dữ liệu, thông tin bảo đảm đầy đủ, chính xác vào hệ thống;
b) Khoản 4 Điều 7 quy định chi tiết các trường dữ liệu, biểu mẫu, trình tự nhập, cập nhật, đăng tải dữ liệu, thông tin dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng theo các kết quả thủ tục vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;
c) Khoản 6 Điều 7 quy định chi tiết về quy trình, biểu mẫu cung cấp thông tin, dữ liệu, trách nhiệm quản lý việc cung cấp thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng vào Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng;
d) Khoản 4 Điều 8 quy định hồ sơ kèm theo kết quả giải quyết thủ tục để cập nhật vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;
đ) Khoản 4 Điều 12 quy định chi tiết về các trường dữ liệu nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn được thu thập, cập nhật để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; quy trình thu thập, cập nhật cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn trong hoạt động lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thông qua Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;
e) Khoản 3 Điều 15 quy định chi tiết về các trường dữ liệu, biểu mẫu, trình tự, trách nhiệm nhập, cập nhật dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;
g) Khoản 4 Điều 17 quy định chi tiết về quy trình và biểu mẫu để cập nhật dữ liệu; trách nhiệm quản lý việc cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng;
h) Khoản 7 Điều 21 quy định chi tiết về các trường dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân; quy trình tạo lập, cập nhật dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân; i) Khoản 7 Điều 22 quy định về mẫu văn bản điện tử đề nghị cung cấp, khai thác thông tin và mẫu văn bản điện tử cung cấp thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. 2. Thông tư này không áp dụng đối với thông tin, dữ liệu quy hoạch và dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng có liên quan đến quốc phòng, an ninh, cơ yếu và bí mật nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác, sử dụng và quản lý Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Thông tư cũng quy định rõ các nội dung về: Nguyên tắc chung để tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ dữ liệu, thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng; Thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn; Thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng; Thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng; Thu thập, tạo lập cơ sở dữ liệu chuyên ngành về xây dựng; Xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026.
Thông tư này thay thế Thông tư số 24/2025/TT-BXD ngày 29/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số thông tin chi tiết trong Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xây dựng.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này./.