Nổi bật nhất vẫn là kình ngư Nguyễn Thị Ánh Viên với 2 HCV ở nội dung 400m tự do nữ và 200m ngửa nữ. Ở nội dung 200m ngửa, Ánh Viên xuất trận ở làn số 4. Ngay trong 50m đầu tiên, nữ kình ngữ đã bỏ cách rất xa các VĐV hơn 4 giây. Và không nằm ngoài dự đoán, Ánh Viên đã về nhất với thành tích 2 phút 13,64 giây và giành tấm HCV. Thành tích này giúp Ánh Viên thiết lập kỷ lục mới tại SEA Games nội dung 200m bơi ngửa nữ, phá kỷ lục cũ của chính cô lập được ở SEA Games năm ngoái (2 phút 14,12 giây).
Tiếp đà thành công, ở nội dung 400m tự do nữ, cũng là nội dung sở trường của kình ngư Việt Nam. Ánh Viên vươn lên dẫn đầu ngay từ lúc xuất phát và “một mình một ngựa” cán đích, đoạt HCV với thời gian 4 phút 10,96 giây, hơn đối thủ về thứ 2 người Thái Lan tới gần 5 giây. Đây là chiếc HCV thứ 2 của Ánh Viên trong ngày thi đấu 22/8 và là chiếc HCV thứ 3 của cô tại SEA Games 29.
Ở môn Điền kinh, 2 cô gái Vàng là Nguyễn Thị Huyền (400m rào) và Lê Tú Chinh (100m) cũng xuất sắc mang về 2 HCV đầu tiên cho Điền kinh Việt Nam tại SEA Games 29. Ở đợt chạy chung kết 100m nữ, Tú Chinh xuất phát tốt, bứt lên ở những bước chạy đầu tiên và về đích với thời gian 11,56 giây, giành tấm HCV cho TTVN. Đoạt HCB nội dung 100m là VĐV nước chủ nhà Zulkifli với thời gian 11,74 giây. VĐV người Singapore Veronica Shanti đoạt HCĐ với thành tích 11,76 giây.
 |
| Lê Tú Chinh xuất sắc mang về tấm HCV ở nội dung 100m nữ (Ảnh: Minh Đăng) |
Trong khi đó, người đồng đội của Chinh, nhà vô địch Nguyễn Thị Huyền, ở đợt chạy chung kết 400m rào nữ đã bứt lên mạnh mẽ, dần bỏ xa các đối thủ và một mình băng băng về đích với thời gian 56,06 giây, phá kỉ lục SEA Games. Kỉ lục cũ là 56,15 giây do chính Huyền thiết lập ở SEA Games 2015 tại Singapore. Đoạt HCB ở nội dung này là VĐV người Singapore Lim Prasad khi cô về đích với thành tích 60,55 giây. VĐV Thái Lan Khonkham đoạt HCĐ với thời gian 60,73 giây.
Đấu kiếm sau tấm HCV của Vũ Thành An, trong ngày thi đấu hôm nay cũng mang về thêm 1 HCV do công của kiếm thủ Nguyễn Thị Như Hoa ở nội dung kiếm ba cạnh cá nhân nữ. Như Hoa đã thi đấu xuất sắc để góp mặt tại chung kết và thắng tay kiếm Philippines với tỷ số 15-10 để giành HCV. Thành tích này của Như Hoa đã giúp cho Đấu kiếm Việt Nam sớm hoàn thành chỉ tiêu đề ra.
Hai cô gái còn lại giành Vàng trong ngày là Nguyễn Thị Thi (Bi sắt) và Nguyễn Thị Hồng Anh (Karatedo). Nguyễn Thị Thi đã xuất sắc vượt qua đối thủ người Thái Lan ở trận chung kết với tỷ số sát nút 13-12 để giành tấm HCV môn Bi sắt ở nội dung đơn nữ, qua đó bảo vệ thành công tấm HCV mà Thi đã giành được cũng ở nội dung này tại SEA Games 2 năm trước.
 |
| Nguyễn Thị Hồng Anh (đỏ) giành chiến thắng trước võ sĩ nước chủ nhà trong trận chung kết (Ảnh: Minh Đăng) |
Tấm HCV của Nguyễn Thị Hồng Anh (Karatedo) có thể nói là tấm HCV của sự nỗ lực, quyết tâm khi Hồng Anh đã thi đấu xuất sắc trước sức ép rất lớn khi gặp VĐV nước chủ nhà Malaysia Pressy Misty Philip trong trận chung kết hạng 68kg nữ. Tuy bước khởi đầu không mấy thuận lợi khi Hồng Anh đã để mất điểm trước, bị dẫn 1-2 rồi 1-3 và liên tiếp sau đó, Hồng Anh có những cú đá trúng đối thủ nhưng không được trọng tài cộng điểm nhưng khi chỉ còn chưa đầy 30 giây là kết thúc trận đấu, với sự nỗ lực quyết tâm cao, Hồng Anh liên tiếp tấn công đối phương và vươn lên dẫn với tỷ số 4-3 trước khi trận đấu chỉ còn 1 giây là kết thúc.
Cũng trong ngày thi đấu hôm nay, các cô gái đội tuyển Bóng đá nữ Việt Nam đã có trận hòa 1-1 trước đối thủ nặng ký tranh chấp HCV là đội Thái Lan. Hòa 1-1, nữ Việt Nam và nữ Thái Lan cùng có 7 điểm. Chiếc HCV sẽ được quyết định ở lượt trận cuối. Trong đó, nhiệm vụ của Việt Nam là ghi thật nhiều bàn thắng vào lưới chủ nhà Malaysia để có thể giành HCV.
Kết quả thi đấu của các VĐV trong ngày 22/8
|
Môn
|
Nội dung
|
Vòng
|
Vận động viên
|
Kết quả
|
|
Điền kinh
|
10 môn phối hợp - 100m
|
|
Bùi Văn Sự, Nguyễn Văn Huệ
|
|
|
100m nữ - Đợt 1
|
Loại
|
Lê Thị Mộng Tuyền, Lê Tú Chinh
|
|
|
100m nữ - Đợt 2
|
Loại
|
|
|
|
10 môn phối hợp - Nhảy xa
|
|
Bùi Văn Sự, Nguyễn Văn Huệ
|
|
|
400m rào nam
|
Loại
|
Phan Khắc Hoàng, Quách Công Lịch
|
|
|
Đi bộ 20 000m
|
Chung kết
|
Nguyễn Thành Ngưng
|
4/9 (1:36.39)
|
|
Võ Xuân Vĩnh
|
5/9 (1:37.49)
|
|
10 môn phối hợp - Đẩy tạ
|
|
Bùi Văn Sự, Nguyễn Văn Huệ
|
|
|
10 môn phối hợp - Nhảy cao
|
|
Bùi Văn Sự, Nguyễn Văn Huệ
|
|
|
400m rào nữ
|
Chung kết
|
Nguyễn Thị Huyền
|
HCV (56.07) KL
|
|
400m rào nam
|
Chung kết
|
Quách Công Lịch
|
HCB (50.05)
|
|
Ném lao nữ
|
Chung kết
|
Bùi Thị Xuân
|
HCB (52.50)
|
|
800m nam
|
Loại
|
Dương Văn Thái, Võ Vũ Linh
|
|
|
100m nữ
|
Chung kết
|
Lê Tú Chinh
|
HCV (11.56)
|
|
10 môn phối hợp - 400m
|
|
Bùi Văn Sự, Nguyễn Văn Huệ
|
|
|
Bơi
|
200m ngửa nữ
|
Loại
|
Nguyễn Diệp Phương Trâm
|
02:30.82
|
|
Nguyễn Thị Ánh Viên
|
02:18.22
|
|
200m ếch nam
|
Loại
|
Nguyễn Hữu Kim Sơn
|
02:21.00
|
|
Phạm Thành Bảo
|
02:18.53
|
|
50m ếch nữ
|
Loại
|
Vũ Thị Phương Anh
|
33.81
|
|
200m bướm nam
|
Loại
|
Huỳnh Mẫn Đạt
|
02:09.39
|
|
Nguyễn Ngọc Huynh
|
02:04.97
|
|
400m tự do nữ
|
Loại
|
Lê Thị Mỹ Thảo
|
05:03.17
|
|
Nguyễn Thị Ánh Viên
|
04:18.99
|
|
200m ngửa nữ
|
Chung kết
|
Nguyễn Thị Ánh Viên
|
HCV (2:13.64) KL
|
|
200m ếch nam
|
Chung kết
|
Nguyễn Hữu Kim Sơn
|
7/8 (2:18.20)
|
|
Phạm Thành Bảo
|
5/8 (2:16.51)
|
|
50m ếch nữ
|
Chung kết
|
Vũ Thị Phương Anh
|
DQ
|
|
200m bướm nam
|
Chung kết
|
Huỳnh Mẫn Đạt
|
7/8 (2:02.64)
|
|
Nguyễn Ngọc Huynh
|
5/8 (2:01.21)
|
|
400m tự do nữ
|
Chung kết
|
Nguyễn Thị Ánh Viên
|
HCV (4:10.96)
|
|
4 x 100m tự do nam
|
Chung kết
|
Nguyễn Huy Hoàng, Ngô Đình Chuyền, Huỳnh Mẫn Đạt, Trần Tấn Triệu
|
5/6 (3:31.76)
|
|
Bắn súng
|
10m súng trường hơi nam
|
Chung kết
|
Nguyễn Duy Hoàng
|
6/13 (615)
|
|
Nguyễn Thành Nam
|
9/13 (612)
|
|
25m súng ngắn nữ
|
Chung kết
|
Lê Thị Hoàng Ngọc
|
5/13 (576)
|
|
Phạm Thị Hà
|
4/13 (577)
|
|
50m súng ngắn nam
|
Chung kết
|
Hoàng Xuân Vinh
|
8/13 (546)
|
|
Trần Quốc Cường
|
7/13 (554)
|
|
Thể dục dụng cụ
|
Đơn môn nam: Vòng treo
|
Chung kết
|
Đặng Nam
|
HCV (14.300)
|
|
Đơn môn nam: Vòng treo
|
Chung kết
|
Phạm Phước Hưng
|
HCB (13.550)
|
|
Đơn môn nam: Thể dục tự do
|
Chung kết
|
Đinh Phương Thành
|
4/8 (13.400)
|
|
Đơn môn nam: Thể dục tự do
|
Chung kết
|
Đỗ Vũ Hưng
|
5/8 (13.300)
|
|
Đơn môn nam: Ngựa vòng
|
Chung kết
|
Đinh Phương Thành
|
4/8 (13.050)
|
|
Đơn môn nam: Ngựa vòng
|
Chung kết
|
Phạm Phước Hưng
|
6/8 (12.500)
|
|
Đơn môn nữ: Nhảy chống
|
Chung kết
|
Bùi Nguyễn Hải Yến
|
6/8 (11.8750)
|
|
Đơn môn nữ: Xà lệch
|
Chung kết
|
Bùi Nguyễn Hải Yến
|
6/8 (10.000)
|
|
Đơn môn nữ: Nhảy chống
|
Chung kết
|
Nguyễn Thị Quỳnh Như
|
7/8 (11.6375)
|
|
Đấu kiếm
|
Kiếm 3 cạnh cá nhân nữ
|
Loại
|
Nguyễn Thị Như Hoa, Nguyễn Thị Quyên
|
|
|
Kiếm liễu cá nhân nam
|
Loại
|
Nguyễn Minh Quang, Nguyễn Quốc Oai
|
|
|
Kiếm 3 cạnh cá nhân nữ
|
Tứ kết
|
Nguyễn Minh Quang thua SGP
|
|
|
Kiếm liễu cá nhân nam
|
Tứ kết
|
Nguyễn Quốc Oai thua MAS
|
|
|
Kiếm 3 cạnh cá nhân nữ
|
Bán kết
|
Nguyễn Thị Quyên thua VIE
|
HCĐ
|
|
Kiếm liễu cá nhân nam
|
Bán kết
|
|
|
|
Kiếm 3 cạnh cá nhân nữ
|
Chung kết
|
Nguyễn Thị Như Hoa thắng PHI 15 - 10
|
HCV
|
|
Kiếm liễu cá nhân nam
|
Chung kết
|
|
|
|
Bắn cung
|
Cung 1 dây đôi nam nữ
|
Vòng 1/4
|
Hoàng Văn Lộc, Lộc Thị Đào
|
|
|
Cung 1 dây đôi nam nữ
|
Vòng 1/2
|
Hoàng Văn Lộc, Lộc Thị Đào
|
|
|
Cung 1 dây đôi nam nữ tranh HCĐ
|
HCĐ
|
Hoàng Văn Lộc, Lộc Thị Đào
|
HCĐ
|
|
Xe đạp
|
Đồng đội nam tính giờ 51km
|
Chung kết
|
Huỳnh Thanh Tùng, Mai Nguyễn Hưng, Nguyễn Trường Tài, Trịnh Đức Tâm
|
HCĐ
|
|
Boxing
|
46kg - 49kg nam
|
Bán kết
|
Huỳnh Ngọc Tân thua Thailand
|
HCĐ
|
|
Karatedo
|
Quyền đơn nữ
|
Chung kết
|
Nguyễn Thị Hằng
|
HCĐ
|
|
Dưới 50kg nữ
|
Chung kết
|
Trần Thị Khánh Vy thắng LAO 6 - 0
|
HCĐ
|
|
Dưới 60kg nam
|
Chung kết
|
Nguyễn Thanh Duy thắng INA 6 - 2
|
HCĐ
|
|
Trên 68kg nữ
|
Chung kết
|
Nguyễn Thị Hồng Anh thắng MAS 4 - 3
|
HCV
|
|
Dưới 67kg nam
|
Chung kết
|
Nguyễn Văn Nhật thắng MYA - 4 - 2
|
HCĐ
|
|
Wushu
|
Nam quyền nam
|
Chung kết
|
Phạm Quốc Khánh
|
HCB (9.66)
|
|
Nam đao + Nam côn nữ
|
Chung kết
|
Nguyễn Thục Anh
|
HCĐ (9.61)
|
|
Thái cực quyền nam
|
Chung kết
|
Phạm Ngọc Kiên
|
9.18
|
|
Nam đao + Nam côn nữ
|
Chung kết
|
Nguyễn Thùy Linh
|
HCB (9.66)
|
|
Trường quyền nam
|
Chung kết
|
Trần Xuân Hiệp
|
HCB (9.67)
|
|
Trường quyền nữ
|
Chung kết
|
Dương Thúy Vi
|
HCĐ (9.65)
|
|
Pétanque
|
Đơn nữ
|
Bán kết
|
Nguyễn Thị Thi thắng CAM 13 - 5
|
|
|
Đơn nam
|
Bán kết
|
Sơn Khớp thua THA 11 - 13
|
HCĐ
|
|
Đơn nữ
|
Chung kết
|
Nguyễn Thị Thi thắng THA 13 - 12
|
HCV
|
|
Bóng đá
|
Bóng đá nữ Vietnam vs Thailand
|
|
|
1 - 1
|
|
Bóng đá nam Vietnam vs Indonesia
|
Vòng bảng
|
|
0 - 0
|
|
Futsal
|
Futsal nam Vietnam vs Myanmar
|
|
|
6 - 1
|
|
Futsal nữ Vietnam vs Malaysia
|
|
|
1 - 1
|
|
Quần vợt
|
Đơn nữ
|
Vòng 1/16
|
Sĩ Bội Ngọc thua CAM
|
0 - 2
|
|
Trần Thụy Thanh Trúc thắng CAM
|
2 - 0
|
|
Đơn nam
|
Vòng 1/16
|
Lý Hoàng Nam thắng MAS
|
2 - 0
|
|
Nguyễn Hoàng Thiên thắng CAM
|
2 - 0
|
|
Đôi nữ
|
Vòng 1/16
|
Phan Thị Thanh Bình & Trần Thụy Thanh Trúc thắng MAS
|
2 - 0
|
|
Nguyễn Từ Kim Ngân & Sĩ Bội Ngọc thắng SGP
|
2 - 1
|
|
Đôi nam
|
Vòng 1/16
|
Lê Quốc Khánh & Phạm Minh Tuấn thua THA
|
0 - 2
|
|
Lý Hoàng Nam & Nguyễn Hoàng Thiên thắng LAO
|
2 - 0
|
|
Billiards & Snooker
|
Đôi nam English Billiards
|
Tứ kết
|
Nguyễn Thanh Bình & Trần Lê Anh Tuấn
|
Thắng PHI 3 - 0
|
|
Đôi nam 9 Ball Pool
|
Loại
|
Dương Quốc Hoàng & Nguyễn Anh Tuấn
|
Thua INA 7 - 9
|
|
Đôi nam English Billiards
|
Bán kết
|
Nguyễn Thanh Bình & Trần Lê Anh Tuấn
|
HCĐ
|
|
Cầu lông
|
Đồng đội nữ Singapore vs Vietnam
|
Tứ kết
|
Thua Singapore
|
3 - 1
|
|
Đồng đội nam Thailand vs Vietnam
|
Tứ kết
|
Thua Thailand
|
3 - 0
|
|
Golf
|
Đơn nam
|
|
Đỗ Lê Gia Đạt, Nguyễn Hùng Dũng, Nguyễn Phương Toàn, Trương Chí Quân
|
|
|
Đơn nữ
|
|
Đoàn Xuân Khuê Minh, Hanako Kawasaki, Nguyễn Thảo My
|
|
|
Bowling
|
Đôi nam nữ
|
Loại
|
Cao Thị Mộng Châu, Hà Diệu Hương, Nguyễn Thành Phố, Nguyễn Thị Ngọc Yến, Nguyễn Thị Thu Huyền, Nguyễn Trọng Hiếu, Phạm Gia Phú, Phạm Hoàng Phúc, Trần Minh Bình
|
34/36
|
|
Đôi nam nữ
|
Chung kết
|
Cao Thị Mộng Châu, Hà Diệu Hương, Nguyễn Thành Phố, Nguyễn Thị Ngọc Yến, Nguyễn Thị Thu Huyền, Nguyễn Trọng Hiếu, Phạm Gia Phú, Phạm Hoàng Phúc, Trần Minh Bình
|
35/36
|
KC